Giới thiệu về sắt

Đăng bởi Solgar Việt Nam vào lúc 10/09/2018
Giới thiệu về sắt

Sắt là một khoáng chất có mặt tự nhiên trong nhiều loại thực phẩm hoặc một số sản phẩm thực phẩm chức năng được sử dụng như là một chất bổ sung trong chế độ ăn uống.

Sắt là một thành phần thiết yếu của hemoglobin, một protein hồng cầu chuyển oxy từ phổi đến các mô [1]. Là một thành phần của myoglobin, một protein cung cấp oxy cho cơ bắp, sắt hỗ trợ quá trình trao đổi chất [2]. Sắt cũng cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển, hoạt động tế bào bình thường và tổng hợp một số hormone và mô liên kết [2,3].

Chế độ ăn uống sắt có hai dạng chính: heme và nonheme [1]. Thực vật và thực phẩm có tăng cường chất sắt chỉ chứa sắt nonheme, trong khi thịt, hải sản và gia cầm chứa cả sắt heme và nonheme [2]. Sắt Heme, được hình thành khi sắt kết hợp với protoporphyrin IX, đóng góp khoảng 10% đến 15% tổng lượng sắt vào trong cơ thể [3-5].

Hầu hết 3 đến 4 gram sắt nguyên tố ở người lớn đều có trong hemoglobin [2]. Phần lớn lượng sắt còn lại được lưu trữ dưới dạng ferritin hoặc hemosiderin (một sản phẩm phân hủy của ferritin) trong gan, lá lách và tủy xương hoặc nằm trong myoglobin trong mô cơ [1,5]. Con người thường chỉ mất một lượng nhỏ sắt trong nước tiểu, phân, đường tiêu hóa và da. Phụ nữ kinh nguyệt sẽ mất sắt nhiều hơn vì mất máu. Hepcidin, một hoóc-môn peptide tuần hoàn, là chất điều chỉnh quan trọng của cả hấp thụ sắt và sự phân bố sắt khắp cơ thể, kể cả trong huyết tương [1,2,6].

Tài liệu tham khảo

  1. Wessling-Resnick M. Iron. In: Ross AC, Caballero B, Cousins RJ, Tucker KL, Ziegler RG, eds. Modern Nutrition in Health and Disease. 11th ed. Baltimore, MD: Lippincott Williams & Wilkins; 2014:176-88.
  2. Aggett PJ. Iron. In: Erdman JW, Macdonald IA, Zeisel SH, eds. Present Knowledge in Nutrition. 10th ed. Washington, DC: Wiley-Blackwell; 2012:506-20.
  3. Murray-Kolbe LE, Beard J. Iron. In: Coates PM, Betz JM, Blackman MR, et al., eds. Encyclopedia of Dietary Supplements. 2nd ed. London and New York: Informa Healthcare; 2010:432-8.
  4. Hurrell R, Egli I. Iron bioavailability and dietary reference values. Am J Clin Nutr 2010;91:1461S-7S. [PubMed abstract]
  5. Institute of Medicine. Food and Nutrition Board. Dietary Reference Intakes for Vitamin A, Vitamin K, Arsenic, Boron, Chromium, Copper, Iodine, Iron, Manganese, Molybdenum, Nickel, Silicon, Vanadium, and Zinc : a Report of the Panel on MicronutrientsDescription: external link disclaimer Description: external link disclaimer. Washington, DC: National Academy Press; 2001.
  6. Drakesmith H, Prentice AM. Hepcidin and the Iron-Infection Axis. Science 2012;338:768-72. [PubMed abstract]
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
Quick
Công ty TNHH Sorbus Việt Nam
Công ty TNHH Sorbus Việt Nam
Công ty TNHH Sorbus Việt Nam